Hướng Dẫn Cách Lập Bảng Cân Đối Kế Toán Theo Thông Tư 200 Chi Tiết

Mẫu bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN) theo thông tư 200 mới nhất năm 2021. Tải về mẫu bảng cân đối kế toán mới nhất, hướng dẫn lập bảng Mẫu B01-DN theo thông tư 200 mới 2021.

Đang xem: Bảng cân đối kế toán theo thông tư 200

Công ty luật Dương Gia xin gửi đến bạn Mẫu bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN) theo thông tư 200 mới nhất. Để được tư vấn rõ hơn về biểu mẫu này hoặc có bất cứ vấn đề pháp luật gì cần được tư vấn, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 1900.6568 để được tư vấn – hỗ trợ!

Mẫu bảng cân đối kế toán là bảng cân đối giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp ở một thời điểm nhất định. Bảng cân đối kế toán mẫu hoàn chỉnh có vai trò trong việc làm tăng tính minh bạch cho báo cáo tài chính của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp nắm rõ tình hình huy động vốn và nguồn vay nợ, kiểm tra quá trình hoạt động, khả năng thanh toán,… từ đó giúp doanh nghiệp phát hiện tình trạng mất cân đối và có những phương hướng, biện pháp để thiết lập lại sự cân bằng tài chính trong doanh nghiệp.

*
*

Luật sư – Kế toán nhiều năm kinh nghiệm tư vấn lập báo cáo tài chính trực tuyến: 1900.6568

Qua đó, Luật Dương Gia gửi đến bạn Mẫu bảng cân đối kế toán b01-dn, bảng cân đối kế toán mẫu hoàn chỉnh và cách khai bảng cân đối kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC mới nhất.

Mẫu bảng cân đối kế toán b01-dn

– Ấn vào liên kết sau để tải mẫu bảng cân đối kế toán n01 – dn: Tải về bảng cân đối kế toán n01 – dn

– Để được tư vấn – hướng dẫn cách soạn thảo mẫu bảng cân đối kế toán n01 – dn, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 1900.6568

Đơn vị báo cáo:…………….. Mẫu số B 01 – DN

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

 Tại ngày … tháng … năm …(1)

Đơn vị tính:………….

TÀI SẢN  

số

 

Thuyết minh

Số cuối năm (3) Số

đầu năm

(3)

1

2 3 4

5

 

A – Tài sản ngắn hạn

 

 

100

     
I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110      
1. Tiền 111      
2. Các khoản tương đương tiền

112      
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn 120      
1. Chứng khoán kinh doanh 121      
2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (*) (2) 122   (…) (…)
3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

 

123

 

     
III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130      
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng 131      
2. Trả trước cho người bán 132      
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 133      
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 134      
5. Phải thu về cho vay ngắn hạn 135      
6. Phải thu ngắn hạn khác 136      
7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*)

139   (…) (…)
IV. Hàng tồn kho 140      
1. Hàng tồn kho 141      
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149   (…) (…)
         
V. Tài sản ngắn hạn khác 150      
1. Chi phí trả trước ngắn hạn 151      
2. Thuế GTGT được khấu trừ 152      
3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 153      
4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ 154      
5. Tài sản ngắn hạn khác 155      
 

B – TÀI SẢN DÀI HẠN

 

 

200

     
I. Các khoản phải thu dài hạn 210      
1. Phải thu dài hạn của khách hàng 211      
2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212      
3. Phải thu nội bộ dài hạn 213      
4. Phải thu về cho vay dài hạn 214      
5. Phải thu dài hạn khác 215      
6. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*)

219   (…) (…)
II. Tài sản cố định 220      
1. Tài sản cố định hữu hình 221      
– Nguyên giá 222      
– Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 223   (…) (…)
2. Tài sản cố định thuê tài chính 224      
– Nguyên giá 225      
– Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 226   (…) (…)
3. Tài sản cố định vô hình 227      
– Nguyên giá 228      
– Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

229   (…) (…)
III. Bất động sản đầu tư 230      
– Nguyên giá 231      
– Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 232      
      (…) (…)
IV. Tài sản dở dang dài hạn

1. Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn

2. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

240

241

242

     
         
V. Đầu tư tài chính dài hạn 250      
1. Đầu tư vào công ty con 251      
2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết 252      
3. Đầu tư khác vào công cụ vốn

4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn (*)

253

254

     
5. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 255   (…) (…)
VI. Tài sản dài hạn khác 260      
1. Chi phí trả trước dài hạn 261      
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262      
3. Tài sản dài hạn khác 268      
 

Tổng cộng tài sản (270 = 100 + 200)

 

270

     
 

C – Nợ phải trả

 

300

     
I. Nợ ngắn hạn 310      
1. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 311      
2. Phải trả người bán ngắn hạn 312      
3. Người mua trả tiền trước 313      
4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314      
5. Phải trả người lao động 315      
6. Chi phí phải trả ngắn hạn 316      
7. Phải trả nội bộ ngắn hạn 317      
8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 318      
9. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn 319      
10. Phải trả ngắn hạn khác 320      
11. Dự phòng phải trả ngắn hạn 321      
12. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 322      
13. Quỹ bình ổn giá 323      
14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ

324      
II. Nợ dài hạn 330      
1. Phải trả người bán dài hạn 331      
2. Chi phí phải trả dài hạn 332      
3. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh 333      
4. Phải trả nội bộ dài hạn 334      
5. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn 335      
6. Phải trả dài hạn khác 336      
7. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn 337      
8. Trái phiếu chuyển đổi 338      
9. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 339      
10. Dự phòng phải trả dài hạn 340      
11. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 341      
D – VỐN CHỦ SỞ HỮU 400      
I. Vốn chủ sở hữu 410      
1. Vốn góp của chủ sở hữu 411      
2. Thặng dư vốn cổ phần 412      
3. Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu 413      
4. Vốn khác của chủ sở hữu 414      
5. Cổ phiếu quỹ (*) 415   (…) (…)
6. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 416      
7. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 417      
8. Quỹ đầu tư phát triển 418      
9. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp 419      
10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 420      
11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

– LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước

– LNST chưa phân phối kỳ này

421

421a

421b

     
12. Nguồn vốn đầu tư XDCB 422      
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 430      
1. Nguồn kinh phí 431      
2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 432      
 

Tổng cộng nguồn vốn (440 = 300 + 400)

 

440

     

Lập, ngày … tháng … năm …

NGƯỜI LẬP BIỂU KẾ TOÁN TRƯỞNG GIÁM ĐỐC

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

– Số chứng chỉ hành nghề;

– Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán

Những chỉ tiêu không có số liệu được miễn trình bày nhưng không được đánh lại “Mã số” chỉ tiêu.

Số liệu trong các chỉ tiêu có dấu (*) được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

Đối với doanh nghiệp có kỳ kế toán năm là năm dương lịch (X) thì “Số cuối năm“ có thể ghi là “31.12.X“; “Số đầu năm“ có thể ghi là “01.01.X“.

Đối với người lập biểu là các đơn vị dịch vụ kế toán phải ghi rõ Số chứng chỉ hành nghề, tên và địa chỉ Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán. Người lập biểu là cá nhân ghi rõ Số chứng chỉ hành nghề.

Cách lập bảng cân đối kế toán

1. Lập và trình Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp đáp ứng giả thiết hoạt động liên tiếp

1.1. Mục đích của Bảng cân đối kế toán

– Bảng cân đối kế toán là thông tin tài chính tổng hợp , phản ánh bao hàm toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời khắc nhất định. Số liệu trên Bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó. Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán có khả năng nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp.

1.2. Nguyên tắc lập và thể hiện Bảng cân đối kế toán:

1.2.1. Theo quy định tại Chuẩn mực kế toán “Trình bày thông cáo tài chính” Chuẩn mực kế toán số 21 khi lập và thể hiện Bảng cân đối kế toán phải Tuân theo các nguyên tắc chung về lập và thể hiện thông cáo tài chính. Ngoài ra, trên Bảng cân đối kế toán, các khoản mục Chia của cải và Nợ phải trả phải được thể hiện riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn, tuỳ theo hạn của chu kỳ kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, cụ thể như sau:

a) Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh thông thường trong vòng 12 tháng thì Chia của cải và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo nguyên tắc sau:

– Chia của cải và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng không quá 12 tháng tới kể từ thời điểm thông cáo được xếp vào loại ngắn hạn;

– Chia của cải và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán từ 12 tháng trở lên kể từ thời điểm thông cáo được xếp vào loại dài hạn.

b) Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh thông thường dài hơn 12 tháng thì Chia của cải và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:

– Chia của cải và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu kỳ kinh doanh thông thường được xếp vào loại ngắn hạn;

– Chia của cải và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong thời kì dài hơn một chu kì kinh doanh thường nhật được xếp vào loại dài hạn.

Trường hợp này, doanh nghiệp phải thuyết minh rõ đặc thù rõ ràng chu kì kinh doanh thường nhật, thời kì đổ đồng của chu kì kinh doanh thường nhật, các chứng cứ về chu kì làm ra, kinh doanh của doanh nghiệp cũng như của ngành, nghề doanh nghiệp hoạt động.

c) Đối với các doanh nghiệp do tính chất hoạt động chẳng thể dựa vào chu kì kinh doanh để phân biệt giữa ngắn hạn và dài hạn, thì các tài sản và Nợ phải trả được trình diễn theo tính thanh khoản giảm dần.

1.2.2. Khi lập Bảng cân đối kế toán tổng hợp giữa các chức vụ cấp trên và chức vụ cấp dưới trực thuộc không có nhân cách pháp nhân, chức vụ cấp trên phải thực hành loại trừ tất cả số dư của các khoản mục phát sinh từ các giao du nội bộ, như các khoản phải thu, phải trả, cho vay nội bộ…. giữa chức vụ cấp trên và chức vụ cấp dưới, giữa các chức vụ cấp dưới với nhau.

– Kỹ thuật loại trừ các khoản mục nội bộ khi tổng hợp báo cáo giữa chức vụ cấp trên và cấp dưới hạch toán nước phụ thuộc được thực hành na ná như kỹ thuật hợp nhất báo cáo tài chính.

1.2.3. Các định mức không có số liệu được miễn trình bày trên Bảng cân đối kế toán. Doanh nghiệp chủ động đánh lại số trật tự của các định mức theo nguyên tắc liên tiếp trong mỗi phần.

1.3. Cơ sở lập Bảng cân đối kế toán  – Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp;

– Căn cứ vào sổ , thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết;

– Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán năm trước ( để trình bày cột đầu năm ).

– Cột ” Số đầu năm “: Lấy số liệu cột ” Số cuối kỳ ” của bảng CĐKT ngày 31/12 năm trước.

– Cột “ Số cuối kỳ : Lấy “Số dư cuối kỳ ” của các account liên tưởng trên bảng cân đối phát sinh năm nay.

Chú ý: TỔNG tài sản = TỔNG NGUỒN VỐN

1.4. Nội dung và phương pháp lập các định mức trong Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp đáp ứng giả thiết hoạt động liên tiếp (Mẫu B01-DN )

a ) tài sản ngắn hạn (Mã số 100 )

– tài sản ngắn hạn phản ánh tổng giá trị tiền, các khoản tương đương tiền và các tài sản ngắn hạn khác có xác xuất chuyển đổi thành tiền, có xác xuất bán hay sử dụng trong vòng không quá 12 tháng hoặc một chu kì kinh doanh thường nhật của doanh nghiệp tại thời khắc thông cáo, gồm: Tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và Chia của cải ngắn hạn khác.

Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150.

– Tiền và các khoản tương đương tiền (Mã số 110)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ảnh hết thảy số tiền và các khoản tương đương tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm thông cáo , gồm: Tiền mặt tại quỹ , tiền gửi nhà băng (không kỳ hạn), tiền đang chuyển và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp.

Mã số 110 = Mã số 111 + Mã số 112.

+ Tiền (Mã số 111)

– Là chỉ tiêu phản ảnh hết thảy số tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm thông cáo, gồm: Tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, tiền gửi nhà băng không kỳ hạn và tiền đang chuyển.

– Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tiền” là tổng số dư Nợ của các tài khoản 111 “Tiền mặt” , 112 “Tiền gửi ngân hàng” và 113 “Tiền đang chuyển”.

+ Các khoản tương đương tiền (Mã số 112)

– Chỉ tiêu này phản ảnh các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư có thể chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.

– Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này chứng cứ chính yếu vào số dư Nợ chi tiết của tài khoản 1281 “Tiền gửi có kỳ hạn” (chi tiết các Bớt đi gửi có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng) và tài khoản 1288 “Các khoản đầu tư khác Duy trì đến ngày đáo hạn” (chi tiết các khoản đủ điều kiện phân loại là tương đương tiền).

– Ngoài ra, trong quá trình lập thông báo , nếu nhận thấy các khoản được phản ảnh ở các tài khoản khác thỏa mãn định nghĩa tương tương tiền thì kế toán được phép trình bày trong chỉ tiêu này. Các khoản tương đương tiền có thể bao gồm: Kỳ phiếu nhà băng, tín phiếu kho bạc, tiền gửi nhà băng có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng…

– Các khoản quá khứ được phân loại là tương đương tiền nhưng quá hạn chưa thu hồi được phải chuyển sang trình bày tại các chỉ tiêu khác, phù hợp với nội dung của từng khoản mục.

– Khi phân tích các chỉ tiêu tài chính, ngoài các khoản tương đương tiền đồ bày trong chỉ tiêu này, kế toán có thể coi tương đương tiền bao gồm cả các khoản có thời hạn thu hồi còn lại dưới 3 tháng kể từ ngày thông báo (nhưng có kỳ hạn gốc trên 3 tháng) có thể chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền.

– Đầu tư tài chính ngắn hạn (Mã số 120)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ảnh tổng giá trị của các khoản đầu tư ngắn hạn (sau khi đã trừ đi đề phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh) , bao gồm: Chứng khoán Duy trì vì mục tiêu kinh doanh , các khoản đầu tư Duy trì đến ngày đáo hạn và các khoản đầu tư khác có kỳ hạn còn lại không quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo.

– Các khoản đầu tư ngắn hạn được phản ảnh trong chỉ tiêu này không bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn đã được thể hiện trong chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền” , chỉ tiêu “Phải thu về cho vay ngắn hạn”.

Mã số 120 = Mã số 121+ Mã số 122 + Mã số 123.

+ Chứng khoán kinh doanh (Mã số 121)

chỉ tiêu này phản ảnh giá trị các khoản chứng khoán và các phương tiện tài chính khác Duy trì vì mục tiêu kinh doanh tại thời điểm thông cáo (Duy trì với mục tiêu chờ tăng giá để bán ra kiếm lời). Chỉ tiêu này có khả năng bao gồm cả các phương tiện tài chính không được chứng khoán hóa, ví dụ như thương phiếu, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng hoán đổi… Duy trì vì mục tiêu kinh doanh.

– Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của trương mục 121 – “Chứng khoán kinh doanh”.

+ đề phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (Mã số 122)

chỉ tiêu này phản ảnh khoản đề phòng giảm giá của các khoản chứng khoán kinh doanh tại thời điểm báo cáo.

– Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của trương mục 2291 “Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( … ).

+ Đầu tư Duy trì đến ngày đáo hạn (Mã số 123 )

chỉ tiêu này phản ảnh các khoản đầu tư Duy trì đến ngày đáo hạn có kỳ hạn còn lại không quá 12 tháng kể từ thời điểm thông cáo , như tiền gửi có kỳ hạn, trái phiếu , thương phiếu và các loại chứng khoán nợ khác. Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản đầu tư Duy trì đến ngày đáo hạn đã được thể hiện trong chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền”, chỉ tiêu “Phải thu về cho vay ngắn hạn”.

– Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 1281 , TK 1282 , 1288 (chi tiết các khoản có kỳ hạn còn lại không quá 12 tháng và không được phân loại là tương đương tiền).

– Các khoản phải thu ngắn hạn (Mã số 130)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tuốt giá trị của các khoản phải thu ngắn hạn có kỳ hạn thu hồi đất đai còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kì kinh dinh thường nhật tại thời khắc báo cáo (sau khi trừ đi xơ cua phải thu ngắn hạn khó đòi), như: Phải thu của khách hàng , trả trước cho người bán, phải thu nội bộ , phải thu theo tiến độ kế hoạch giao kèo xây dựng, phải thu về cho vay và phải thu ngắn hạn khác.

Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 134 + Mã số 135 + Mã số 136 + Mã số 137 + Mã số 139.

+ Phải thu ngắn hạn của khách hàng (Mã số 131)

định mức này phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng có kỳ hạn thu hồi đất đai còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kì kinh dinh thường nhật tại thời khắc báo cáo.

– Số liệu để ghi vào định mức này căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của account 131 “Phải thu của khách hàng” mở theo từng khách hàng.

+ Trả trước cho người bán ngắn hạn (Mã số 132)

định mức này phản ánh số tiền đã trả trước cho người bán không quá 12 tháng hoặc trong một chu kì kinh dinh thường nhật để mua tài sản nhưng chưa nhận được tài sản tại thời khắc báo cáo.

– Số liệu để ghi vào định mức này căn cứ vào tổng số phát sinh Nợ chi tiết của account 331 “Phải trả cho người bán” mở theo từng người bán.

+ Phải thu nội bộ ngắn hạn (Mã số 133)

định mức này phản ánh các khoản phải thu giữa chức vụ cấp trên và các chức vụ trực thuộc không có nhân cách pháp nhân hạch toán nước phụ thuộc và giữa các chức vụ trực thuộc không có nhân cách pháp nhân hạch toán nước phụ thuộc với nhau trong các quan hệ thanh án nạn mù chữ ngoài quan hệ giao vốn, có kỳ hạn thu hồi đất đai còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kì kinh dinh thường nhật tại thời khắc báo cáo.

– Số liệu để ghi vào định mức này là số dư Nợ chi tiết của các account 1362, 1363, 1368 trên Sổ kế toán chi tiết account 136. Khi chức vụ cấp trên lập báo cáo tài chính tổng hợp với chức vụ cấp dưới hạch toán nước phụ thuộc, định mức này được bù trừ với định mức “Phải trả nội bộ ngắn hạn” trên Bảng cân đối kế toán của các chức vụ hạch toán phụ thuộc.

+ Phải thu theo tiến độ kế hoạch giao kèo xây dựng (Mã số 134)

định mức này phản ánh số chênh lệch giữa tổng số doanh số đã ghi nhận luỹ kế ứng với với phần nghề nghiệp đã hoàn thành lớn hơn tổng số tiền luỹ kế khách hàng phải thanh án nạn mù chữ theo tiến độ kế hoạch đến cuối kỳ thông tin của các giao kèo xây dựng dở dang.

– Số liệu để ghi vào định mức này căn cứ vào số dư Nợ TK 337 “Thanh toán theo tiến độ kế hoạch giao kèo xây dựng”.

+ Phải thu về cho vay ngắn hạn (Mã số 135)

định mức này phản ánh các khoản cho vay ( không bao gồm các nội dung được phản ánh ở định mức “Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn”) có kỳ hạn thu hồi đất đai còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kì kinh dinh thông thường tại thời khắc thông tin, như cho các khoản vay bằng khế ước , giao kèo vay giữa 2 bên.

– Số liệu để ghi vào định mức này là số dư Nợ chi tiết của TK 1283 – Cho vay.

+ Phải thu ngắn hạn khác (Mã số 136)

định mức này phản ánh các khoản phải thu khác có kỳ hạn thu hồi đất đai còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kì kinh dinh thông thường tại thời khắc thông tin , như: Phải thu về các khoản đã chi hộ , tiền lãi , cổ tức được chia , các khoản tạm ứng, cầm cố, ký cược, ký quỹ, cho mượn tạm thời…mà doanh nghiệp được quyền thu hồi đất đai không quá 12 tháng.

– Số liệu để ghi vào định mức này là số dư Nợ chi tiết của các Tài khoản: TK 1385, TK1388, TK334, TK338, TK 141, TK 244.

+ Đề phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (Mã số 137)

định mức này phản ánh khoản đề phòng cho các khoản phải thu ngắn hạn khó đòi tại thời khắc báo cáo.

– Số liệu để ghi vào định mức này là số dư Có chi tiết của chương mục 2293 “Dự phòng phải thu khó đòi”, chi tiết đề phòng cho các khoản phải thu ngắn hạn khó đòi và đuợc ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( … ).

+ Tài sản thiếu chờ xử lí (mã số 139)

định mức này phản ánh các tài sản thiếu hụt , mất mát chưa rõ căn nguyên đang chờ xử lí tại thời khắc báo cáo.

– Số liệu để ghi vào định mức này là số dư Nợ TK 1381 – “Tài sản thiếu chờ xử lý”.

– Hàng tồn kho (Mã số 140)

Là định mức tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị hiện có các loại hàng tồn kho dự trữ cho quá trình làm ra , kinh dinh của doanh nghiệp (sau khi trừ đi đề phòng giảm giá hàng tồn kho) đến thời khắc báo cáo.

Mã số 140 = Mã số 141 + Mã số 149.

+ Hàng tồn kho (Mã số 141)

định mức này phản ánh tổng giá trị của hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp , được luân chuyển trong một chu kì kinh dinh thông thường tại thời khắc thông tin. Định mức này không bao gồm giá trị phí tổn làm ra kinh doanh dang dở dài hạn và giá trị thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn.

– Số liệu để ghi vào định mức này là số dư Nợ của các chương mục 151 – “Hàng mua đang đi đường” , trương mục 152 – “Nguyên liệu , vật liệu”, trương mục 153 – “Công cụ, dụng cụ”, trương mục 154 – “Chi phí làm ra , kinh dinh dở dang”, trương mục 155 – “Thành phẩm”, trương mục 156 – “Hàng hoá”, trương mục 157 – “Hàng gửi đi bán”, trương mục 158 – “Hàng hoá kho bảo thuế”.

– Khoản phí tổn làm ra, kinh dinh dang dở vượt quá một chu kì kinh doanh thông thường không thỏa mãn định nghĩa về hàng tồn kho theo Chuẩn mực kế toán thì không được thể hiện trong định mức này mà thể hiện tại định mức “Chi phí làm ra kinh dinh dang dở dài hạn” – Mã số 241.

– Khoản thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế trên 12 tháng hoặc vượt quá một chu kì kinh doanh bình thường không thỏa mãn định nghĩa về hàng tồn kho theo Chuẩn mực kế toán thì không được trình bày trong chỉ tiêu này mà trình bày tại chỉ tiêu “Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn” – Mã số 263.

+ dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Mã số 149)

chỉ tiêu này phản ảnh khoản dự phòng giảm giá của các loại hàng tồn kho tại thời điểm thông báo sau khi trừ số dự phòng giảm giá đã lập cho các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn.

– Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 2294 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” , chi tiết dự phòng cho các khoản mục được trình bày là hàng tồn kho trong chỉ tiêu Mã số 141 và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: ( … ).  chỉ tiêu này không bao gồm số dự phòng giảm giá của chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn và thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn.

– TS ngắn hạn khác (Mã số 150)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ảnh tổng giá trị các Chia của cải ngắn hạn khác có thời hạn thu hồi hoặc sử dụng không quá 12 tháng tại thời điểm thông báo, như chi phí trả trước ngắn hạn, thuế GTGT còn được khấu trừ, các khoản thuế phải thu, giao thiệp mua bán lại trái phiếu Chính phủ và Chia của cải ngắn hạn khác tại thời điểm báo cáo.

Mã số 150 = Mã số 151 + Mã số 152 + Mã số 153 + Mã số 154 + Mã số 155.

+ Chi phí trả trước ngắn hạn (Mã số 151)

– chỉ tiêu này phản ảnh số tiền trả trước để được cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong thời đoạn không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ sản xuất kinh doanh bình thường kể từ thời điểm trả trước.  – Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí trả trước ngắn hạn” là số dư Nợ chi tiết của tài khoản 242 “Chi phí trả trước”.

+ Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (Mã số 152)  chỉ tiêu này phản ảnh số thuế GTGT còn được khấu trừ và số thuế GTGT còn được hoàn lại đến cuối năm báo cáo.

– Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ” chứng cứ vào số dư Nợ của tài khoản 133 “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ”.

+ Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước (Mã số 153)

– chỉ tiêu này phản ảnh thuế và các khoản khác nộp thừa cho nhà nước tại thời điểm báo cáo.

– Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước” chứng cứ vào số dư Nợ chi tiết tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” trên Sổ kế toán chi tiết TK 333.

+ Giao thiệp mua bán lại trái phiếu Chính phủ (Mã số 154)

chỉ tiêu này phản ảnh giá trị trái phiếu Chính phủ của bên mua khi chưa chấm dứt thời hạn hợp đồng mua bán lại tại thời điểm báo cáo.

– Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ” là số dư Nợ của tài khoản 171 – “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ”.

+ Chia của cải ngắn hạn khác (Mã số 155)

– chỉ tiêu này phản ảnh giá trị Chia của cải ngắn hạn khác , như: kim loại quý, đá quý ( không được phân loại là hàng tồn kho), các khoản đầu tư Duy trì chờ tăng giá để bán kiếm lời không được phân loại là đình trệ sản đầu tư, như tranh, ảnh, vật phẩm khác đắt giá trị.

– Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của TK 2288 – “Đầu tư khác”.

b ) Tài sản dài hạn (Mã số 200)

chỉ tiêu này phản ảnh trị giá các loại Chia của cải không được phản ảnh trong chỉ tiêu Chia của cải ngắn hạn. Chia của cải dài hạn là các Chia của cải có thời hạn thu hồi đất đai hoặc sử dụng trên 12 tháng tại thời khắc báo cáo, như: Các khoản phải thu dài hạn, tài sản nhất thiết, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác.

Mã số 200 = Mã số 210 + Mã số 220 + Mã số 230 + Mã số 240 + Mã số 250 + Mã số 260.

– Các khoản phải thu dài hạn (Mã số 210 )

Là định mức tổng hợp phản ánh giá trị của các khoản phải thu có kỳ hạn thu hồi đất đai trên 12 tháng hoặc hơn một chu kì làm ra, kinh doanh tại thời khắc báo cáo, như: Phải thu của khách hàng, vốn kinh dinh ở chức vụ trực thuộc, phải thu nội bộ, phải thu về cho vay, phải thu khác (sau khi trừ đi xơ cua phải thu dài hạn khó đòi).

Mã số 210 = Mã số 211 + Mã số 212 + Mã số 213 + Mã số 214 + Mã số 215 + Mã số 216 + Mã số 219.

+ Phải thu dài hạn của khách hàng (Mã số 211)

định mức này phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng có kỳ hạn thu hồi đất đai trên 12 tháng hoặc hơn một chu kì làm ra, kinh dinh thường nhật tại thời khắc báo cáo.

– Số liệu để ghi vào định mức này căn cứ vào chi tiết số dư Nợ của account 131 “Phải thu của khách hàng”, mở chi tiết theo từng khách hàng.

Xem thêm: bảng giá xe ô tô tháng 8/2018

+ Trả trước cho người bán dài hạn (Mã số 212)

định mức này phản ánh số tiền đã trả trước cho người bán trên 12 tháng hoặc hơn một chu kì kinh doanh thường nhật để mua tài sản nhưng chưa nhận được tài sản tại thời khắc báo cáo.

– Số liệu để ghi vào định mức này căn cứ vào tổng số phát sinh Nợ chi tiết của account 331 “Phải trả cho người bán” mở theo từng người bán.

+ Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc (Mã số 213)

định mức này chỉ ghi trên Bảng cân đối kế toán của chức vụ cấp trên phản ánh số vốn kinh doanh đã giao cho các chức vụ trực thuộc không có nhân cách pháp nhân hạch toán nước phụ thuộc. Khi lập Bảng cân đối kế toán tổng hợp của toàn doanh nghiệp, định mức này được bù trừ với định mức “Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh” (Mã số 333) hoặc định mức “Vốn góp của chủ sở hữu” (Mã số 411) trên Bảng cân đối kế toán của các chức vụ hạch toán nước phụ thuộc, chi tiết phần vốn nhận của chức vụ cấp trên.

– Số liệu để ghi vào định mức này căn cứ vào số dư Nợ của account 1361 “Vốn kinh dinh ở các chức vụ trực thuộc”.

+ Phải thu nội bộ dài hạn (Mã số 214)

định mức này phản ánh các khoản phải thu giữa chức vụ cấp trên và các chức vụ trực thuộc không có nhân cách pháp nhân hạch toán nước phụ thuộc và giữa các chức vụ trực thuộc không có nhân cách pháp nhân hạch toán nước phụ thuộc với nhau trong các quan hệ thanh án nạn mù chữ ngoài quan hệ giao vốn, có kỳ hạn thu hồi đất đai còn lại trên 12 tháng hoặc hơn một chu kì kinh dinh thường nhật tại thời khắc báo cáo.

– Số liệu để ghi vào định mức này căn cứ vào số dư Nợ chi tiết của các account 1362 , 1363 , 1368 trên Sổ kế toán chi tiết account 136. Khi chức vụ cấp trên lập báo cáo tài chính tổng hợp với chức vụ cấp dưới hạch toán nước phụ thuộc , định mức này được bù trừ với định mức “Phải trả nội bộ dài hạn” trên Bảng cân đối kế toán của các chức vụ hạch toán phụ thuộc.

+ Phải thu về cho vay dài hạn (Mã số 215)

định mức này phản ánh các khoản cho vay bằng khế ước , giao kèo , thỏa thuận vay giữa 2 bên ( không bao gồm các nội dung được phản ánh ở định mức “Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn”) có kỳ hạn thu hồi còn lại hơn 12 tháng tại thời điểm báo cáo.

– Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này chứng cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 1283 – “Cho vay”.

+ Phải thu dài hạn khác (Mã số 216)

chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu khác có kỳ hạn thu hồi đất đai còn lại trên 12 tháng hoặc hơn một chu kì kinh dinh thường nhật tại thời khắc báo cáo, như: Phải thu về các khoản đã chi hộ, tiền lãi, cổ tức được chia; Các khoản tạm ứng, thế chấp, ký cược, ký quỹ, cho mượn…mà doanh nghiệp được quyền thu hồi.

– Số liệu để ghi vào định mức này căn cứ vào số dư Nợ chi tiết của các tài khoản: TK 1385, TK1388, TK334, TK338, TK 141, TK 244.

+ Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (Mã số 219)

định mức này phản ánh khoản xơ cua cho các khoản phải thu dài hạn khó đòi tại thời khắc báo cáo.

– Số liệu để ghi vào định mức này là số dư Có chi tiết của account 2293 “Dự phòng phải thu khó đòi” , chi tiết xơ cua cho các khoản phải thu dài hạn khó đòi và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( … ).

– Tài sản cố định (Mã số 220)

Là định mức tổng hợp phản ánh giá trị còn lại (Nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế) của các loại tài sản cố định tại thời khắc báo cáo.

Mã số 220 = Mã số 221 + Mã số 224 + Mã số 227.

– Tài sản cố định hữu hình (Mã số 221)

Là định mức tổng hợp phản ánh tuốt giá trị còn lại của các loại tài sản cố định hữu hình tại thời khắc báo cáo.

Mã số 221 = Mã số 222 + Mã số 223.

+ Nguyên giá (Mã số 222)

định mức này phản ánh tuốt nguyên giá các loại tài sản cố định hữu hình tại thời khắc báo cáo.

– Số liệu để ghi vào định mức này là số dư Nợ của account 211 “Tài sản cố định hữu hình”.

+ Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 223)

định mức này phản ánh tuốt giá trị đã hao mòn của các loại tài sản cố định hữu hình luỹ kế tại thời khắc báo cáo.

– Số liệu để ghi vào định mức này là số dư Có của account 2141 “Hao mòn TSCĐ hữu hình” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( … ).

– tài sản cố định thuê tài chính (Mã số 224)

Là định mức tổng hợp phản ánh tuốt giá trị còn lại của các loại tài sản cố định thuê tài chính tại thời khắc báo cáo.

– Mã số 224 = Mã số 225 + Mã số 226.

+ Nguyên giá (Mã số 225)

định mức này phản ánh tuốt nguyên giá các loại tài sản cố định thuê tài chính tại thời khắc báo cáo.

– Số liệu để ghi vào định mức này là số dư Nợ của tài khoản 212 “Tài sản một mực thuê tài chính”.

+ Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 226)

chỉ tiêu này phản ảnh hết thảy giá trị đã hao mòn của các loại Chia của cải một mực thuê tài chính luỹ kế tại thời điểm báo cáo.

– Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 2142 “Hao mòn Chia của cải một mực thuê tài chính” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( … ).

– Chia của cải một mực vô hình (Mã số 227)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ảnh hết thảy giá trị còn lại của các loại Chia của cải một mực vô hình tại thời điểm thông cáo. Mã số 227 = Mã số 228 + Mã số 229.

+ Nguyên giá (Mã số 228)

chỉ tiêu này phản ảnh hết thảy nguyên giá các loại Chia của cải một mực vô hình tại thời điểm báo cáo.

– Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 213 “Tài sản một mực vô hình”.

+ Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 229)

chỉ tiêu này phản ảnh tất giá trị đã hao mòn của các loại Chia của cải khăng khăng vô hình luỹ kế tại thời điểm báo cáo.

– Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 2143 “Hao mòn TSCĐ vô hình” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( … ).

– đình trệ sản đầu tư (Mã số 230 

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ảnh tất giá trị còn lại của các loại đình trệ sản đầu tư tại thời điểm báo cáo.

Mã số 230 = Mã số 231 + Mã số 232.

+ Nguyên giá (Mã số 231)

chỉ tiêu này phản ảnh tất nguyên giá của các loại đình trệ sản đầu tư tại thời điểm thông báo sau khi đã trừ số tổn thất do suy giảm giá trị của đình trệ sản đầu tư Duy trì chờ tăng giá.

– Số liệu để phản ảnh vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 217 “Bất động sản đầu tư”.

+ Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 232)

chỉ tiêu này phản ảnh tất giá trị hao mòn lũy kế của đình trệ sản đầu tư dùng để cho thuê tại thời điểm báo cáo.

– Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 2147 “Hao mòn đình trệ sản đầu tư” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( … ).

Chia của cải dở dang dài hạn (Mã số 240)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ảnh giá trị chi phí sản xuất , kinh doanh dở dang dài hạn và chi phí xây dựng cơ bản dở dang dài hạn tại thời điểm thông báo. Mã số 240 = Mã số 241 + Mã số 242.

+ chi phí sản xuất , kinh doanh dở dang dài hạn (Mã số 241)

– chi phí sản xuất , kinh doanh dở dang dài hạn là các chi phí dự kiến để làm ra hàng tồn kho nhưng việc làm ra bị chậm trễ , đứt quãng , tạm ngừng , vượt quá một chu kì kinh dinh thông thường của doanh nghiệp tại thời khắc thông tin. Định mức này thường dùng để thể hiện các dự án dang dở của các chủ đầu tư xây dựng đình chỉ sản để bán nhưng chậm khai triển , chậm tiến độ.

– định mức này phản ánh giá trị thuần có khả năng thực hành được (là giá gốc trừ đi số đề phòng giảm giá đã trích lập riêng cho khoản này) của phí tổn làm ra , kinh dinh dang dở vượt quá một chu kì kinh dinh , không thỏa mãn định nghĩa về hàng tồn kho theo Chuẩn mực kế toán.

– Số liệu để ghi vào định mức này căn cứ vào số dư Nợ chi tiết của trương mục 154 – “Chi phí làm ra , kinh dinh dở dang” và số dư Có chi tiết của trương mục 2294 – “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”.

+ phí tổn xây dựng căn bản dang dở (Mã số 242)

định mức này phản ánh toàn bộ trị giá tài sản nhất mực đang mua các đồ dùng , phí tổn đầu tư xây dựng căn bản , phí tổn sửa chữa lớn tài sản nhất mực dang dở hoặc đã hoàn thành chưa bàn giao hoặc chưa đưa vào sử dụng.

– Số liệu để ghi vào định mức này là số dư Nợ của trương mục 241 “Xây dựng căn bản dở dang”.

– Đầu tư tài chính dài hạn (Mã số 250)

Là định mức tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản đầu tư tài chính dài hạn tại thời khắc thông tin (sau khi trừ đi khoản đề phòng tổn thất đầu tư vào chức vụ khác), như: Đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty kết liên, liên doanh, đầu tư góp tiền vào chức vụ khác, đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn có kỳ hạn còn lại trên 12 tháng hoặc hơn một chu kì làm ra, kinh doanh.

Mã số 250 = Mã số 251 + Mã số 252 + Mã số 253 + Mã số 254 + Mã số 255.

+ Đầu tư vào công ti con (Mã số 251)

định mức này phản ánh giá trị các khoản đầu tư vào công ti con và các chức vụ trực thuộc có nhân cách pháp nhân hạch toán độc lập về bản chất là công ti con (không nước phụ thuộc vào tên hoặc hình thức của chức vụ) tại thời khắc báo cáo.

– Số liệu để ghi vào định mức này là số dư Nợ của trương mục 221 “Đầu tư vào công ti con”.

+ Đầu tư vào công ti liên doanh , liên kết (Mã số 252 )

định mức này phản ánh giá trị khoản đầu tư vào công ti liên doanh , kết liên tại thời khắc báo cáo.

– Số liệu để ghi vào định mức này là tổng số dư Nợ của trương mục 222 “Đầu tư vào công ti liên doanh , liên kết”.

+ Đầu tư góp tiền vào đơn vị khác (Mã số 253)

– định mức này phản ánh các khoản đầu tư vào vốn chủ sở hữu của chức vụ khác nhưng doanh nghiệp không có quyền rà soát, đồng rà soát, có tác động đến một điều gì đó đáng kể (ngoài các khoản đầu tư vào công ti con, liên doanh, kết liên).

– Số liệu để thể hiện vào định mức này là số dư Nợ chi tiết của trương mục 2281 – “Đầu tư góp tiền vào chức vụ khác”.

+ đề phòng đầu tư tài chính dài hạn ( Mã số 254 )

định mức này phản ánh khoản đề phòng tổn thất đầu tư vào chức vụ khác do chức vụ được đầu tư bị lỗ và nhà đầu tư có khả năng mất vốn tại thời khắc báo cáo.

– Số liệu để ghi vào định mức này là số dư Có của trương mục 2292 “Dự phòng tổn thất đầu tư vào chức vụ khác” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( … ).

+ Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn ( Mã số 255 )

– định mức này phản ánh các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn có kỳ hạn còn lại trên 12 tháng kể từ thời khắc thông tin , như tiền gửi có kỳ hạn , trái khoán , thương phiếu và các loại chứng khoán nợ khác. Định mức này không bao gồm các khoản cho vay được thể hiện trong định mức “Phải thu về cho vay dài hạn”.

– Số liệu để ghi vào định mức này là số dư Nợ của các TK 1281 , TK 1282 , 1288.

– tài sản dài hạn khác ( Mã số 260 )

Là định mức tổng hợp phản ánh tổng giá trị các tài sản dài hạn khác có hạn thu hồi đất đai hoặc sử dụng trên 12 tháng tại thời khắc thông tin , như: phí tổn trả trước dài hạn , tài sản thuế thu nhập hoãn lại và tài sản dài hạn chưa được thể hiện ở các định mức khác tại thời khắc báo cáo.

Mã số 260 = Mã số 261 + Mã số 262 + Mã số 268.

+ phí tổn trả trước dài hạn ( Mã số 261 )

định mức này phản ánh số tiền trả trước để được cung cấp hàng hóa , service có kì hạn trên 12 tháng hoặc hơn một chu kì làm ra kinh dinh thường nhật kể từ thời khắc trả trước; Lợi thế thương nghiệp và lợi thế kinh dinh còn chưa phân bổ vào phí tổn tại thời khắc báo cáo.

– Số liệu để ghi vào vào định mức “Chi phí trả trước dài hạn” là số dư Nợ chi tiết của account 242 “Chi phí trả trước”. Doanh nghiệp không phải tái phân loại phí tổn trả trước dài hạn thành phí tổn trả trước ngắn hạn.

+ tài sản thuế thu nhập hoãn lại ( Mã số 262 )

định mức này phản ánh giá trị tài sản thuế thu nhâp hoãn lại tại thời khắc báo cáo. Số liệu để ghi vào định mức “Tài sản thuế ngày công hoãn lại” được căn cứ vào số dư Nợ account 243 “Tài sản thuế ngày công hoãn lại”.

– Nếu các khoản chênh lệch trợ thời chịu thuế và chênh lệch trợ thời được khấu trừ liên tưởng đến cùng một đối tượng nộp thuế và được quyết toán với cùng một cơ quan thuế thì thuế hoãn lại phải trả được bù trừ với tài sản thuế hoãn lại. Trường hợp này , định mức “Tài sản thuế ngày công hoãn lại” phản ánh số chênh lệch giữa tài sản thuế ngày công hoãn lại lớn hơn thuế ngày công hoãn lại phải trả.

+ Thiết bị , vật tư , phụ tùng thay thế dài hạn ( Mã số 263 )

định mức này phản ánh giá trị thuần ( sau khi đã trừ xơ cua giảm giá ) của thiết bị , vật tư , phụ tùng dùng để dự trữ , thay thế , phòng ngừa hư hỏng của tài sản nhưng không đủ tiêu chuẩn để phân loại là tài sản cố định và có thời kì dự trữ trên 12 tháng hoặc hơn một chu kì làm ra kinh dinh thường nhật nên không được phân loại là hàng tồn kho.

– Số liệu để ghi vào định mức này được căn cứ vào số dư chi tiết account 1534 – “Thiết bị , phụ tùng thay thế” ( chi tiết số phụ tùng , thiết bị thay thế dự trữ dài hạn ) và số dư Có chi tiết của account 2294 – “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”.

+ tài sản dài hạn khác ( Mã số 268 )

 định mức này phản ánh giá trị tài sản dài hạn khác ngoài các tài sản dài hạn đã nêu trên , như các phẩm vật đáng được coi trọng để trưng bày , bảo tồn , giới thiệu truyền thống , lịch sử… nhưng không được phân loại là TSCĐ và không dự kiến bán trong vòng 12 tháng kể từ thời khắc báo cáo.

– Số liệu để ghi vào định mức này được căn cứ vào số dư chi tiết account 2288.

c ) Tổng tất cả lại tài sản ( Mã số 270 )

Là định mức tổng hợp phản ánh tổng trị giá tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời khắc báo cáo , bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.

Mã số 270 = Mã số 100 + Mã số 200.

d ) Nợ phải trả ( Mã số 300 )

Là định mức tổng hợp phản ánh tuốt số nợ phải trả tại thời khắc báo cáo , gồm: Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.

Mã số 300 = Mã số 310 + Mã số 330.

e ) Nợ ngắn hạn ( Mã số 310 )

Là định mức tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản nợ còn phải trả có kì hạn thanh án nạn mù chữ không quá 12 tháng hoặc dưới một chu kì làm ra , kinh dinh thường nhật , như: Các khoản vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn , phải trả người bán , thuế và các khoản phải nộp quốc gia , phải trả người cần lao , phí tổn phải trả , phải trả nội bộ , doanh số chưa thực hành , xơ cua phải trả… tại thời khắc báo cáo.

Mã số 310 = Mã số 311 + Mã số 312 + Mã số 313 + Mã số 314 + Mã số 315 + Mã số 316 + Mã số 317 + Mã số 318 + Mã số 319 + Mã số 320 + Mã số 321 + Mã số 322 + Mã số 323 + Mã số 324.

+ Phải trả người bán ngắn hạn ( Mã số 311 )

định mức này phản ánh số tiền còn phải trả cho người bán có kì hạn thanh án nạn mù chữ còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kì làm ra , kinh dinh thường nhật tại thời khắc báo cáo.

– Số liệu để ghi vào định mức này căn cứ vào số dư Có chi tiết của account 331 “Phải trả cho người bán” mở chi tiết cho từng người bán.

+ Người mua trả tiền trước ngắn hạn ( Mã số 312 )

định mức này phản ánh số tiền người mua ứng trước để mua sản phẩm , hàng hóa , service , tài sản cố định , bất động sản đầu tư và doanh nghiệp có nghĩa vụ cung cấp không quá 12 tháng hoặc trong một chu kì làm ra , kinh dinh thường nhật tại thời khắc báo cáo ( không bao gồm các khoản doanh số nhận trước ).

– Số liệu để ghi vào định mức này căn cứ vào số phát sinh Có chi tiết của account 131 “Phải thu của khách hàng” mở chi tiết cho từng khách hàng.

+ Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước ( Mã số 313 )  – định mức này phản ánh tổng số các khoản doanh nghiệp còn phải nộp cho quốc gia tại thời khắc báo cáo , bao gồm cả các khoản thuế , phí , lệ phí và các khoản phải nộp khác.  – Số liệu để ghi vào định mức này căn cứ vào số dư Có chi tiết của account 333 “Thuế và các khoản phải nộp nhà nước”.

+ Phải trả người lao động ( Mã số 314 )

định mức này phản ánh các khoản doanh nghiệp còn phải trả cho người cần lao tại thời khắc báo cáo.

– Số liệu để ghi vào định mức này căn cứ vào số dư Có chi tiết của account 334 “Phải trả người lao động”.

Xem thêm: Hình Ảnh Tuyên Truyền Bảo Vệ Môi Trường, Tranh Vẽ Về Bảo Vệ Môi Trường

+ Chi phí phải trả ngắn hạn ( Mã số 315 )

định mức này phản ánh giá trị các khoản nợ còn phải trả do đã nhận hàng hóa , service nhưng chưa có hóa đơn hoặc các khoản phí tổn của kỳ thông tin chưa có đủ hồ sơ , tài liệu nhưng kiên cố sẽ phát sinh cần phải được tính trước vào phí tổn làm ra , kinh dinh và sẽ phải thanh án nạn mù chữ trong vòng 12 tháng hoặc trong chu kì làm ra , kinh dinh thường nhật tiếp theo tại thời khắc thông tin , như trích trước tiền lương nghỉ phép , lãi vay phải trả…

– Số liệu để ghi vào định mức này căn cứ vào số dư Có chi tiết của account 335 “Chi phí phải trả”.

+ Phải trả nội bộ ngắn hạn ( Mã số 316 )

định mức này phản ánh các khoản phải trả nội bộ