Cách tính diện tích tam giác thường, vuông, đều nhanh nhất | How-yolo

1. Công thức tính diện tích tam giác theo đáy và chiều cao phần 5 chương trình.

Theo chương trình hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ở môn Toán lớp 5, học sinh bắt đầu biết cách tính diện tích hình tam giác. Tất nhiên, trong chương trình vỡ lòng này, học sinh chỉ làm những bài toán đơn giản, phần lớn đề thi đưa ra thông tin về đáy và đỉnh. Dưới đây là hướng dẫn công thức tính diện tích hình tam giác trong chương trình học lớp 5.

1.1. Tìm đáy và chiều cao của tam giác

  • Các đáy của một tam giác là một cạnh của một tam giác. Chiều cao là đoạn thẳng nối đỉnh với đáy của tam giác.
  • Đối với môn toán lớp 5, thông tin này thường được cung cấp sẵn. Đối với các lớp cao hơn, học sinh nên kẻ một đường thẳng từ dưới lên trên đường đối diện để tính chiều cao.
  • Ví dụ, một bài toán yêu cầu tính diện tích hình tam giác có kích thước 5 cm và chiều cao 3 cm.

1.2. Áp dụng cách tính diện tích tam giác phần 5

  • Ta có công thức tính diện tích tam giác là S = (axh) / 2.
  • Chúng tôi thay thế đầu dưới và chiều cao trong công thức trên bằng 5 cm và 3 cm.
  • Ta sẽ có diện tích tam giác là S = (5 x 3) / 2 = 7,5 cm 2.

Ghi chú : Khi làm bài toán tìm diện tích hình tam giác, học sinh phải nêu đầy đủ các bước. Thông thường, thước đo kết quả được tính toán theo từng bước. Vì vậy, trong bài làm, học sinh nên trình bày rõ ràng, chi tiết. Ngoài ra, đơn vị diện tích luôn là đơn vị bình phương nên các em lưu ý thực hiện cho đúng.

Xem Thêm >>  Hướng dẫn cách sử dụng máy làm giá đỗ hiệu quả tại nhà | How-yolo
Cách tính diện tích hình tam giác
Mỗi loại tam giác có một cách tính diện tích khác nhau. Ảnh: Internet

2. Cách tính diện tích tam giác vuông khi biết cạnh huyền

Tam giác vuông là một loại tam giác có một góc 90 độ. Trong loại tam giác này, sẽ có 2 cạnh đồng dạng và cạnh huyền đối diện với góc vuông sẽ là cạnh dài nhất. Trong việc tính diện tích tam giác vuông, học sinh có thể áp dụng cách tính trên hoặc áp dụng Định lý Pitago để làm bài.

2.1. Công thức tính diện tích tam giác vuông theo cách truyền thống

Một tam giác vuông tương tự như một tam giác đều bằng cách tính diện tích là cạnh của đáy với tích của chiều cao và chia nó cho 2. Điểm khác biệt duy nhất là loại tam giác này không cần tìm chiều cao của học sinh. . Vì chiều cao nằm ở một phía của góc vuông và cạnh đáy nằm ở phía kia của góc vuông.

  • Áp dụng công thức tính diện tích, S = (axb) / 2. Trong đó a, b là độ dài hai cạnh của góc vuông.
  • Ví dụ, tính diện tích của một tam giác vuông có các cạnh là 5 và 6 cm. Áp dụng công thức thông thường, ta có S = (5 x 6) / 2 = 15 cm 2
Diện tích tam giác
Bất kể loại tam giác nào, đều có thể tính được tích của chiều cao và cơ số chia cho 2 Ảnh: Internet.

2.2. Công thức tính diện tích tam giác vuông theo định lý Pitago

Ngoài cách tính thông thường, tam giác vuông có thể được tính theo nhiều cách khác nhau. Trong số đó, ứng dụng của định lý Pitago là rất nổi tiếng. Định lý này phát biểu rằng bình phương của cạnh huyền bằng tổng bình phương của hai cạnh còn lại. Vì vậy, nếu chúng ta biết cạnh huyền và một cạnh của góc vuông, chúng ta có thể tính được cạnh còn lại.

  • Ta có định lý Pitago a 2 = b 2 + c 2. Trong đó cạnh huyền là a, hai cạnh của góc vuông là b và c.
  • Ví dụ độ dài cạnh huyền là 5 cm, góc vuông là 4 cm, đề toán yêu cầu tính diện tích tam giác này. Để tìm cạnh còn lại của góc vuông, ta áp dụng định lý Pitago: 5 2 = 4 2 + c 2
  • Tiếp tục giải công thức trên để được c 2 = 9, tức là c = 3 cm.
  • Bước cuối cùng là áp dụng công thức như bình thường: S = (3 x 4) / 2 = 6 cm 2

3. Hướng dẫn cách tính diện tích tam giác đều.

Tam giác đều là trường hợp đặc biệt mà ba cạnh bằng nhau và cả ba góc đều bằng 60o. Về cơ bản, cách tính diện tích tam giác đều giống như cách tính diện tích tam giác đều. Tuy nhiên, do tính chất riêng của loại tam giác này nên học sinh có nhiều cách giải khác.

2.1. Công thức tính diện tích tam giác đều theo tam giác đều

Trong các bài toán lớp 5, đề thi thường đưa ra chiều cao và đáy của một tam giác đều. Từ đó, học sinh sử dụng cách tính tương tự như đối với tam giác đều: nhân đáy với chiều cao rồi chia cho 2.

  • Ví dụ: Bài kiểm tra yêu cầu bạn tính diện tích của một tam giác đều có chiều cao là 10 cm và cạnh là 6 cm. Lúc này, học sinh nên biết rằng độ dài của một cạnh nào đó cũng là độ dài của đáy (vì nó có một tam giác bằng nhau với 3 cạnh bằng nhau).
  • Áp dụng công thức chuẩn, ta có S = (6 x 10) / 2 = 30 cm 2.
Tam giác đều
Một tam giác đều có 3 cạnh và 3 góc bằng nhau. Ảnh: Internet

2.2. Làm thế nào bạn có thể tính diện tích của một hình tam giác nếu bạn biết độ dài của một cạnh?

Bài toán tìm diện tích tam giác đều khi cho độ dài cạnh và chiều cao thì rất ít câu hỏi. Thay vào đó, loại bài toán này không đưa ra bất kỳ chiều cao nào, mà chỉ đưa ra một mặt. Lúc này, học sinh áp dụng cách tính diện tích hình tam giác như sau.

  • Áp dụng công thức tính diện tích S = (a 2) x √3 / 4. a Độ dài cạnh của tam giác Qatar, bình phương và nhân với √3 / 4, bằng 1,732.
  • Ví dụ, tính diện tích của một tam giác đều khi chiều dài của nó là 6 cm. Áp dụng công thức trên, ta có S = 6 2 x 3/4 = 15,59 cm 2.

Ghi chú : Vì bài toán này sử dụng căn bậc hai nên học sinh sử dụng máy tính bỏ túi để tính kết quả chính xác. Hoặc bằng cách tính nhẩm, √3 / 4 bằng 1,732. Ngoài ra, kết quả luôn được viết theo đơn vị bình phương và làm tròn đến 2 chữ số thập phân.

Trên đây là các cách tính diện tích tam giác thông dụng nhất hiện nay. Tùy thuộc vào chủ đề, học sinh có thể áp dụng một trong những gợi ý này. Ngoài ra, đối với một số trường hợp đặc biệt, bạn có thể xem công thức đầy đủ ở trên. Tôi hy vọng các bạn đang làm tốt!

Công tước Locke