Cách Tính Hoá Học Bằng Máy Tính Cầm Tay, Cách Bấm Máy Tính Để Giải Nhanh Hóa Học

Giải bài toán cân bằng phương trình hóa học bằng máy tính cầm tay

Bạn có phải đang chật vật với môn hóa học không? Bạn gặp nhiều khó khăn khi cân bằng phương trình hóa học? Mọi khó khăn và vấn đề của bạn đều sẽ trở thành quá khứ nếu nắm được bí mật cách tính hóa học bằng máy tính qua các ví dụ điển hình trong bài viết nhé!

Cách tính toán hóa học bằng máy tính cầm tay
Cách tính toán hóa học bằng máy tính cầm tay

Phương pháp cân bằng hóa học 5 chất

Mọi cách tính đều có những phương pháp và bí quyết sử dụng riêng, nhất là đối với các bài toán hóa học. Nếu bạn gặp khó khăn khi cần cân bằng hàng loạt phương trình 5 chất, bạn hãy bỏ túi ngay chìa khóa vàng sau trước khi cân bằng nhé:

  • Viết phương trình hóa học theo đề bài.
  • Viết đúng các sản phẩm tạo thành dựa theo điều kiện từ đề bài cung cấp.

Thông thường, phương pháp sử dụng máy tính cầm tay để cân bằng hóa học chỉ áp dụng đối với những phương trình có 4 hoặc 5 chất. Bởi vì, hệ phương trình tối đa trên máy tính chỉ giới hạn đến hệ 3 ẩn 3 phương trình, nên học sinh sẽ gặp nhiều khó khăn hơn đối với các phương trình có nhiều hơn 5 chất.

Ví dụ về phương pháp cân bằng hóa học bằng máy tính 

Cân bằng phương trình: Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO + H2O. Sử dụng máy tính Fx 500 để giải phương trình.

Giải bài toán cân bằng phương trình hóa học bằng máy tính cầm tay
Giải bài toán cân bằng phương trình hóa học bằng máy tính cầm tay

Trước tiên, bạn sẽ viết phương trình ra nháp theo dạng: Cu + HNO3 + Cu(NO3)2 + NO + H2O (1). Tiếp đến, bạn xem phương trình trên là một dạng phương trình giải hệ 3 ẩn 3 phương trình và thực hiện các thao tác máy tính như sau:

  • Bấm vào phím mode → mode để mở hệ phương trình giải hệ 3 ẩn 3 phương trình thường sử dụng.
  • Vì máy tính chỉ giải tới hệ 3 ẩn nên chúng ta sẽ loại bỏ Cu ra ngoài và cân bằng cuối cùng. Vậy chúng ta sẽ đi tìm hệ số của các chất còn lại gồm HNO3 –  Cu(NO3)2 –  NO –  H2O (số lượng của từng nguyên tố sẽ xác định theo từng chất, chất nào không chứa nguyên tố đang cần tìm thì mặc định vị trí đang xét bằng 0).
    • Hidro: 1 – 0 – 0 – 2 (a1 = 1, b1 = 0, c1 = 0, d1 = 2).
  • Nitơ: 1 – 2 – 1 – 0 (a2= 1, b2 = 2, c2 = 1, d2 = 0).
  • Oxy: 3 – 6 – 1 – 1 (a3 = 3, b3 = 6, c3 = 1, d3 = 1).
  • Thực hiện thao tác bấm máy và kết quả hiển thị lần lượt là X = 2, Y = -3/4 và Z= -1/2 (chúng ta sẽ không quan tâm đến các dấu giá trị âm hoặc dương, chỉ cần quan tâm đến kết quả xuất hiện).
  • Sau đó, chúng ta thêm số 1 vào hàng cuối cùng của dãy kết quả và đồng quy toàn bộ sẽ được: 8/4 và 3/4 và 2/4 và 4/4 → Rút gọn: 8 – 3 – 2 – 4.
  • Cuối cùng, nhập lần lượt các số vào phần hệ số của các chất theo thứ tự đã tính ban đầu: HNO3 – Cu(NO3)2 – NO – H2O → 8HNO3 – 3Cu(NO3)2 – 2NO – 4H2O và tính hệ số của Cu trong phương trình.

Phương trình của chúng ta sẽ có kết quả: 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O.

Các bạn học sinh có thể sử dụng cách tính hóa học bằng máy tính trên đối với những phương trình khác để thực hiện quen thao tác hơn. Khi mới áp dụng, thời gian tính toán có thể chậm nhưng khi đã quen với thao tác máy tính, phương pháp trên sẽ giúp rất nhiều khi làm các bài thi trắc nghiệm hóa học mà trang How-yolo chia sẽ nhé.