Xác Định Chi Phí Lập Kế Hoạch Bảo Vệ Môi Trường Của Dự Án Đầu Tư Xây Dựng

MỤC LỤC VĂN BẢN

*

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG ——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Số: 39/2020/QĐ-UBND

An Giang, ngày 16 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ TOÁNCHI PHÍ LẬP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNGĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ANGIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ANGIANG

Căn cứLuật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứLuật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật tổ chứcchính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứLuật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứLuật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứNghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định vềquy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác độngmôi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

Căn cứNghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổsung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành LuậtBảo vệ môi trường;

Căn cứNghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ về quản lýchi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứThông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chínhhướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường;

Căn cứThông tư số 25/2019/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sốđiều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môitrường và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường;

Theo đềnghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2806/TTr-SXD ngày 01 tháng 9 năm2020.

Đang xem: Chi phí lập kế hoạch bảo vệ môi trường

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1.Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm viđiều chỉnh:

a) Quyếtđịnh này quy định về trình tự lập, thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí lập Báocáo đánh giá tác động môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường đối với công trìnhxây dựng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang. Khi Bộ,ngành Trung ương ban hành văn bản có nội dung được quy định tại văn bản này sẽthực hiện theo quy định của Trung ương.

b) Khuyếnkhích áp dụng Quy định này đối với các dự án đầu tư xây dựng có nguồn vốn kháccó liên quan đến việc thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí lập Báo cáo đánh giátác động môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang.

2. Đốitượng áp dụng:

Quyết địnhnày áp dụng đối với chủ đầu tư, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạtđộng lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Kế hoạchbảo vệ môi trường của các dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựngcông trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2.Trình tự, thời điểm lập và trình thẩm định dự toán chi phí lập Báo cáo đánh giátác động môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường

1. Đối vớiBáo cáo đánh giá tác động môi trường: Chủ đầu tư tổ chức lập và trình cơ quanchuyên môn về xây dựng thẩm định dự toán chi phí lập báo cáo đánh giá tác độngmôi trường đồng thời với việc thẩm định dự toán chi phí các công việc thực hiệnở giai đoạn chuẩn bị dự án.

2. Đối vớiKế hoạch bảo vệ môi trường: chủ đầu tư tổ chức lập và trình cơ quan chuyên mônvề xây dựng thẩm định dự toán chi phí lập kế hoạch bảo vệ môi trường đồng thờivới việc thẩm định dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật.

Điều 3.Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí lập Báo cáo đánh giá tác độngmôi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường

Cơ quan chủtrì thẩm định dự án chịu trách nhiệm thẩm định dự toán chi phí lập Báo cáo đánhgiá tác động môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường. Cụ thể:

1. Đối vớicác Dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Sở Xâydựng thẩm định dự toán chi phí lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Kếhoạch bảo vệ môi trường các công trình dân dụng, công nghiệp nhẹ, công nghiệpvật liệu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật và công trình giao thông trong đô thị (trừcông trình cầu vượt sông, đường quốc lộ qua đô thị, đường tỉnh lộ qua đô thị);

b) Sở Giaothông vận tải thẩm định dự toán chi phí lập Báo cáo đánh giá tác động môitrường, Kế hoạch bảo vệ môi trường các công trình giao thông (kể cả đường tỉnhqua đô thị có cầu vượt sông);

c) Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định dự toán chi phí lập Báo cáo đánh giátác động môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường các công trình nông nghiệp vàphát triển nông thôn;

d) Sở Côngthương thẩm định dự toán chi phí lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Kếhoạch bảo vệ môi trường các công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản,đường dây tải điện, trạm biến áp và công trình công nghiệp chuyên ngành;

2. Đối vớicác Dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện:

Phòng Quảnlý đô thị, Phòng Kinh tế – Hạ tầng thực hiện thẩm định dự toán chi phí lập Báocáo đánh giá tác động môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường.

Điều 4.Thẩm quyền phê duyệt dự toán chi phí lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường,Kế hoạch bảo vệ môi trường

1. Ủy quyềncho Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành(sử dụng con dấu của đơn vị mình) phê duyệt dự toán chi phí lập Báo cáo đánhgiá tác động môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền phê duyệtcủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Chủ tịchỦy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt hoặc xem xét điều kiện năng lực thực tế củaPhòng có chức năng quản lý xây dựng cấp huyện trực thuộc, quyết định việc ủyquyền cho cơ quan này (sử dụng con dấu của đơn vị mình) phê duyệt phê duyệt dựtoán chi phí lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Kế hoạch bảo vệ môitrường thuộc thẩm quyền phê duyệt của mình.

Điều 5.Nội dung dự toán chi phí lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Kế hoạch bảovệ môi trường

1. Đối vớiBáo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền thẩm định, phê duyệt củaỦy ban nhân dân tỉnh; kế hoạch bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền thẩm định,xác nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Chủ đầutư và đơn vị tư vấn tổ chức lập dự toán chi phí báo cáo đánh giá tác động môitrường, kế hoạch bảo vệ môi trường với nội dung và phương pháp xác định dự toánchi phí theo quy định.

b) Chi phíviết báo cáo được quy định như sau:

– Đối vớidự toán chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường:

Căn cứThông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ Tài chính, xem mỗichương trong báo cáo đánh giá tác động môi trường là một chuyên đề. Chi phíviết báo cáo được tính không quá 5 chương x 5.000.000 đồng/chương = 25 triệuđồng (theo Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sốđiều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môitrường và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường thì nội dungcông tác đánh giá tác động môi trường gồm 05 chương);

– Đối vớinhững dự án có tính chất đặc thù về môi trường (xử lý rác, xử lý nước thải…)thì số lượng chuyên đề (nhiệm vụ) được tính thêm cho phù hợp tính chất của dựán trong trường hợp tư vấn có đề xuất giải pháp công nghệ xử lý nước thải hayxử lý chất thải.

– Đối vớidự toán chi phí lập kế hoạch bảo vệ môi trường: chi phí viết báo cáo được tínhkhông quá 5.000.000 đồng.

c) Các chiphí khảo sát, lấy mẫu thí nghiệm, chi phí giám sát môi trường và các phụ phí(văn phòng phẩm, đi lại…) được tính theo quy định pháp luật hiện hành có liênquan.

2. Đối vớiBáo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền thẩm định, phê duyệt củaBộ Tài nguyên và Môi trường:

Chủ đầu tưvà đơn vị tư vấn tổ chức lập dự toán Báo cáo đánh giá tác động môi trường vớinội dung và phương pháp xác định dự toán chi phí theo quy định. Giá trị dự toánđược lập không quá giá trị trần quy định tại phụ lục đính kèm Quyết định này.Trường hợp dự án đầu tư mở rộng quy mô, nâng công suất hoặc thay đổi công nghệcủa dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động thuộc đối tượngphải lập thủ tục hành chính về môi trường thì phải lập mới thủ tục hành chínhvề môi trường cho tổng cả phần dự án/cơ sở đang hoạt động và phần mở rộng, nângcông suất.

Xem thêm: Cho Thuê Căn Hộ Hà Nội Giá Rẻ, Chính Chủ, Nhiều Phòng Ngủ, Cho Thuê Chung Cư Hà Nội

Điều 6.Điều khoản chuyển tiếp

1. Các hợpđồng tư vấn lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Kế hoạch bảo vệ môitrường thực hiện trước khi Quyết định này có hiệu lực được thực hiện theo nộidung hợp đồng đã ký.

2. Đối vớicác dự án (báo cáo kinh tế kỹ thuật) đã được cấp thẩm quyền phê duyệt với dựtoán chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môitrường tạm tính thì chủ đầu tư tổ chức lập dự toán trình cơ quan chuyên môn vềxây dựng thẩm định để làm cơ sở chọn thầu, ký kết hợp đồng thực hiện.

Điều 7.Điều khoản thi hành

1. Giao SởXây dựng chủ trì phối hợp các sở, ban, ngành có liên quan, UBND cấp huyện triểnkhai thực hiện Quyết định này.

2. Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 28 tháng 9 năm 2020 và thay thế Quyếtđịnh số 37/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh AnGiang ban hành Quy định về việc thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí lập Báocáo đánh giá tác động môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường đối với công trìnhxây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang.

3. ChánhVăn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp huyện, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thihành Quyết định này.

Trong quátrình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, các Sở, ban ngành, Ủy ban nhân dâncấp huyện, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ảnh về Sở Xây dựng để tổnghợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh có chỉ đạo kịp thời./.

Nơi nhận: – Website Chính phủ; – Các Bộ: KHĐT, XD, TNMT; – Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp; – TT.TU, TT.HĐND, UBND tỉnh; – Các Sở, ban ngành, Đoàn thể cấp tỉnh; – UBND huyện, thị xã, thành phố; – VPUBND tỉnh: LĐVP, KTN; – Cổng thông tin điện tử An Giang; – Trung tâm Công báo – Tin học tỉnh; – Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Trần Anh Thư

PHỤ LỤC

GIÁ TRỊ TRẦN CỦA DỰ TOÁN CHI PHÍ LẬP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG(kèm theo Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2020 của Ủy bannhân dân tỉnh An Giang)

Số tt

Tổng vốn đầu tư

(tỷ đồng)

Mức dự toán đối với các nhóm dự án

(triệu đồng)

1

2

3

4

5

6

1

Đến 10

80

86

88

92

96

60

2

Trên 10 đến 20

125

130

135

140

150

90

3

Trên 20 đến 50

210

220

225

230

240

150

4

Trên 50 đến 100

375

380

390

410

430

270

5

Trên 100 đến 200

415

420

430

450

470

300

6

Trên 200 đến 500

540

550

560

590

620

390

7

Trên 500 đến 1.000

610

620

635

660

690

440

8

Trên 1.000 đến 1.500

650

670

685

720

750

480

9

Trên 1.500 đến 2.000

670

680

700

735

765

490

10

Trên 2.000 đến 3.000

700

710

730

760

790

510

11

Trên 3.000 đến 5.000

725

740

760

790

820

530

12

Trên 5.000 đến 7.000

770

780

800

840

870

560

13

Trên 7.000

840

860

880

920

960

610

Ghichú:

Nhóm dự án:

a) Nhóm 1.Dự án công trình dân dụng.

b) Nhóm 2.Dự án hạ tầng kỹ thuật (trừ dự án giao thông).

c) Nhóm 3.Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi.

d) Nhóm 4.Dự án giao thông.

đ) Nhóm 5.Dự án công nghiệp.

e) Nhóm 6.Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường và các Dự án khác (không thuộcnhóm 1, 2, 3, 4, 5 nêu trên).

Xem thêm: Phụ Tùng Xe Bãi Rã Xe Máy Tphcm, Những Bãi Xe Phế Liệu Hồ Chí Minh Ở Đâu

* Đốivới các dự án thuộc từ 02 nhóm trở lên thì áp dụng mức trần của nhóm có mức dựtoán cao nhất./.