Đại học Hà Nội điểm chuẩn 2019 từng ngành và các năm 2015 – 2020

Đại học Hà Nội là một trong những trường top đầu về lĩnh vực ngoại ngữ trong cả nước. Hãy cùng How Yolo tìm hiểu về ngôi trường này và xem chi tiết đại học Hà Nội điểm chuẩn 2019 từng ngành và điểm chuẩn các năm từ 2015 đến 2020 để có quyết định đúng đắn khi chọn trường, chọn ngành nhé.

Giới thiệu Đại học Hà Nội

Trường Đại học Hà Nội (Đại học Ngoại ngữ trước đây) thành lập năm 1959 với bề dày lịch sử hơn 60 năm, là một trong những trung tâm nghiên cứu, đào tạo ngoại ngữ lớn mạnh, uy tín, chất lượng tốt nhất Việt Nam. Trường đào tạo nhiều ngành ngôn ngữ, kể cả ngôn ngữ hiếm như: Anh, Nga, Pháp, Trung Quốc, Đức, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Italia, Nhật, Hàn Quốc. Không chỉ bó hẹp trong lĩnh vực ngôn ngữ, trường còn đào tạo nhiều chuyên ngành khác hoàn toàn bằng tiếng Anh hay tiếng Pháp như: Quốc tế học (dạy bằng tiếng Anh), Truyền thông đa phương tiện (dạy bằng tiếng Anh), Truyền thông doanh nghiệp (dạy bằng tiếng Pháp), Quản trị kinh doanh (dạy bằng tiếng Anh), Marketing (Dạy bằng tiếng Anh), Tài chính – Ngân hàng (dạy bằng tiếng Anh), Kế toán (dạy bằng tiếng Anh), Công nghệ Thông tin (dạy bằng tiếng Anh), Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (dạy bằng tiếng Anh). Ngoài hệ tiêu chuẩn, trường còn mở thêm hệ chất lượng cao để phục vụ đa dạng hơn cho nhu cầu đào tạo.

Khuôn viên trường Đại học Hà Nội.

Hiện nay, 50% đội ngũ giảng viên của trường có trình độ trên đại học. Trong hơn 60 năm hoạt động, trường đã bồi dưỡng 10.000 thực tập sinh và nghiên cứu sinh, 30.000 lưu học sinh, 40.000 cán bộ khoa học kỹ thuật và cán bộ quản lý, 30.000 giáo viên ngoại ngữ, cán bộ phiên biên dịch hệ chính quy, biên soạn 150 giáo trình, thực hiện một số đề tài khoa học cấp nhà nước, 100 đề tài cấp bộ, gần 1000 đề tài cấp trường, ra mắt 65 số “Tạp chí Khoa học Ngoại ngữ” – đây là tạp chí đầu tiên ở Việt Nam có đề tài là chuyên ngành ngoại ngữ – với hàng trăm công trình nghiên cứu về dịch thuật, giảng dạy ngoại ngữ…

Ngoài việc đào tạo chuyên ngành bằng tiếng Pháp, tiếng Anh, trường còn hội nhập mạnh mẽ với môi trường quốc tế: hợp tác nghiên cứu, đào tạo với trên 60 viện nghiên cứu, trường đại học và các tổ chức giáo dục quốc tế. 8 trong số các chương trình đào tạo của nhà trường đã được các trường đại học nổi tiếng thế giới công nhận tương đương. Các trường Đại học Central Lancashire, Westminster của Anh; Victoria, La Trobe của Úc, Perugia của Ý… đã và đang tiến hành đào tạo liên thông với trường Đại học Hà Nội.

Nhờ đó, sinh viên do trường đào tạo có nhiều cơ hội được tiếp xúc với môi trường quốc tế, xin các học bổng nước ngoài, luôn dạn dĩ, năng động, có năng lực và chuyên môn cao, có cơ hội nghề nghiệp tốt sau khi ra trường.

Sinh viên được học trong môi trường quốc tế.

Điểm chuẩn Đại học Hà Nội từ 2015 – 2020

STT Ngành đào tạo Khối thi/ Tổ hợp môn thi Mã ngành Điểm trúng tuyển
2015 2016 2017 2018 2019 2020
1 Ngôn ngữ Anh D01 7220201 32.50 31.75 34,58 30,6 33.23 34.82
2 Ngôn ngữ Nga D01 7220202 29.00 26.50 28,92 25,3 25.88 28.93
D02 29.00 26.50 28,92 25,3 25.88 28.93
3 Ngôn ngữ Pháp D01 7220203 30.75 29.50 32,17 29 30.55 32.83
D03 30.75 29.50 32,17 29 30.55 32.83
4 Ngôn ngữ Trung Quốc D01 7220204 31.50 30.00 33,67 30,37 32.97 34.63
D04 31.50 30.00 33,67 30,37 32.97 34.63
5 Ngôn ngữ Trung Quốc – Chất lượng cao D01 7220204 CLC / / / / 31.70 34
D04 / / / / 31.70 34
6 Ngôn ngữ Đức D01 7220205 30.25 28.50 31,75 27,93 30.40 31.83
D05 30.25 28.50 31,75 27,93 30.40 31.83
7 Ngôn ngữ Tây Ban Nha D01 7220206 30.25 29.00 31,42 28,4 29.60 31.73
8 Ngôn ngữ Bồ Đào Nha D01 7220207 28.75 26.00 27,75 26,03 20.03 27.83
9 Ngôn ngữ Italia D01 7220208 29.50 25.00 30,17 26,7 27.85 30.43
10 Ngôn ngữ Italia – Chất lượng cao D01 7220208 CLC / / / / 22.42 27.4
11 Ngôn ngữ Nhật D01 7220209 33.00 32.50 35,08 29,75 32.93 34.47
D06 33.00 32.50 35,08 29,75 32.93 34.47
12 Ngôn ngữ Hàn Quốc D01 7220210 32.75 32.00 35,08 31,37 33.85 35.38
13 Ngôn ngữ Hàn Quốc – Chất lượng cao D01 7220210 CLC / / / / 32.15 33.93
14 Quốc tế học (dạy bằng tiếng Anh) D01 7310601 30.00 27.50 31,67 27,25 29.15 31.3
15 Truyền thông đa phương tiện (dạy bằng tiếng Anh) D01* 7320104 / / / / 22.80 25.4
16 Truyền thông doanh nghiệp (dạy bằng tiếng Pháp) D01 7320100 / 31.00 31,75 29,33 28.25 32.2
D03 / 31.00 31,75 29,33 28.25 32.2
17 Quản trị kinh doanh (dạy bằng tiếng Anh) D01 7340101 31.25 29.25 33,25 27,92 31.10 33.2
18 Marketing (Dạy bằng tiếng Anh) D01 7340115 / / / / 31.40 34.48
19 Tài chính – Ngân hàng (dạy bằng tiếng Anh) D01 7340201 30.50 28.50 31 25,1 28.98 31.5
20 Kế toán (dạy bằng tiếng Anh) A 7340301 / / / / / /
D01 30.75 28.50 32,08 23,7 28.65 31.48
21 Công nghệ Thông tin (dạy bằng tiếng Anh) A01* 7480201 / / 23 20,6 22.15 24.65
D01* 21.25 19.00 23 20,6 22.15 24.65
22 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (dạy bằng tiếng Anh) D01 7810103 31.00 29.25 33,75 29,68 32.20 24.95
23 Nghiên cứu phát triển D01 7310111 / / / / / 24.38
24 Công nghệ thông tin (dạy bằng tiếng Anh) – CLC D01 7480201 CLC / / / / / 23.45
25 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (dạy bằng tiếng Anh) – CLC D01 7810103 CLC / / / / / 24.95
  • Điểm môn ngoại ngữ các ngành đã nhân hệ số 2, trừ ngành Công nghệ thông tin và Truyền thông Đa phương tiện (*).
Trường có nhiều ngành đào tạo bằng tiếng Anh.

Qua bài viết này, hy vọng bạn đã nắm bắt được những ưu điểm của Đại học Hà Nội cùng điểm chuẩn chi tiết từng ngành qua các năm từ 2015 đến 2020 để có quyết định đúng đắn khi chọn trường, chọn ngành học. Liên hệ ngay với How Yolo để được tư vấn chi tiết nhé.