Bảng giá đất nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh chính xác

Sau khi Chính Phủ đã ban hành Nghị định 96/2019 về khung giá thì Ủy ban nhân dân các tỉnh thành đã xây dựng bảng giá đất cho địa phương mình. How Yolo sẽ mang đến cho các bạn những thông tin cần thiết về bảng giá đất nông nghiệp cũng như cách tính giá đền bù đối với đất nông nghiệp khi có quyết định thu hồi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Đất nông nghiệp là gì?

Căn cứ theo mục đích sử dụng, Điều 10 Luật Đất đai 2013 đã chia đất đai thành 3 nhóm:

  • Nhóm đất nông nghiệp;
  • Nhóm đất phi nông nghiệp;
  • Nhóm đất chưa qua sử dụng.
Đất nông nghiệp

Nhóm đất nông nghiệp bao gồm:

  • Đất làm muối;
  • Đất trồng cây hằng năm bao gồm các loại đất: đất trồng lúa và đất trồng các loại cây hằng năm khác;
  • Đất trồng cây lâu năm (Đất sử dụng để trồng các loại cây trồng một lần, sinh trưởng và thu hoạch trong nhiều năm);
  • Đất rừng sản xuất;
  • Đất rừng phòng hộ;
  • Đất rừng đặc dụng;
  • Đất nuôi trồng thủy sản.

Ngoài các loại đất kể trên, đất nông nghiệp còn bao gồm:

  • Đất dùng để chăn nuôi gia súc, gia cầm;
  • Đất trồng trọt, nuôi trồng thủy sản với mục đích học tập, nghiên cứu khoa học;
  • Đất dùng để xây dựng nhà kính, đất dùng để trồng các loại cây không mọc trên đất;
  • Đất ươm cây giống, đất ươm con giống, đất trồng hoa.
Xem Thêm >>  Thông tin chi tiết dự án Novaland The Palace Residence quận 2
Đất nông nghiệp còn bao gồm đất chăn nuôi gia súc, gia cầm

Bảng giá đất nông nghiệp của Thành phố Hồ Chí Minh

Khu vực và vị trí đất

Khu vực: Đất nông nghiệp chia thành 3 khu vực:

  • Khu vực I: Địa bàn các quận;
  • Khu vực II: Địa bàn các huyện Hóc Môn, huyện Nhà Bè,huyện Bình Chánh, huyện Củ Chi;
  • Khu vực III: Địa bàn huyện Cần Giờ.

Vị trí:

Đối với đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất:

  • Vị trí 1: Tiếp giáp lề đường (đường có tên trong bảng giá đất ở) phạm vi 200m;
  • Vị trí 2: Không tiếp giáp lề đường (đường có tên trong bảng giá đất ở) phạm vi 400m;
  • Vị trí 3: các vị trí đất còn lại được tính là vị trí 3.

Đối với đất làm muối:

  • Vị trí 1: Giống cách xác định đối với đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất;
  • Vị trí 2: Khoảng cách đến đường giao thông đường bộ, đường thủy hoặc đến kho muối tập trung trong khu vực không vượt quá 400m;
  • Vị trí 3: Các vị trí còn lại được tính là vị trí 3.
Đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố được chia thành các khu vực và vị trí khác nhau

Bảng giá đất nông nghiệp

Bảng giá đất trồng cây hằng năm (đơn vị: VNĐ/m2)

Vị trí Khu vực I Khu vực II Khu vực III
Vị trí 1 250.000 200.000 160.000
Vị trí 2 200.000 160.000 128.000
Vị trí 3 160.000 128.000 102.400

Bảng giá đất trồng cây lâu năm (đơn vị: VNĐ/m2)

Xem Thêm >>  Những thông tin về dự án Novaland Victoria Village
Vị trí Khu vực I Khu vực II Khu vực III
Vị trí 1 300.000 240.000 192.000
Vị trí 2 240.000 192.000 153.000
Vị trí 3 192.000 153.000 122.9200

Bảng giá đất rừng sản xuất (đơn vị: VNĐ/m2)

Vị trí Đơn giá
Vị trí 1 190.000
Vị trí 2 152.000
Vị trí 3 121.600

Đối với rừng phòng hộ, rừng phòng hộ, giá đất nông nghiệp sẽ bằng 80% đất rừng sản xuất.

Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản (đơn vị: VNĐ/m2)

Vị trí Khu vực I Khu vực II Khu vực III
Vị trí 1 250.000 200.000 160.000
Vị trí 2 200.000 160.000 128.000
Vị trí 3 160.000 128.000 102.400

Bảng giá đất làm muối (đơn vị: VNĐ/m2)

Vị trí Đơn giá
Vị trí 1 135.000
Vị trí 2 108.000
Vị trí 3 86.400

Đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư hoặc trong địa giới hành chính phường sẽ được tính bằng 150% đất nông nghiệp cùng khu vực của cùng loại đất.

Các loại đất nông nghiệp khác nhau sẽ có bảng giá khác nhau

Giá đền bù đất nông nghiệp 2021

Cách tính giá đền bù đối với đất nông nghiệp khi có quyết định thu hồi:

Giá đền bù đất nông nghiệp = Diện tích đất bị thu hồi (m2) x Giá đền bù (VNĐ/m2).

Theo đó, Giá đất = Giá đất ghi trong bảng giá đất x Hệ số điều chỉnh đất nông nghiệp qua các năm x Hệ số điều chỉnh khác (nếu có).

Giá đền bù đất sẽ dựa trên bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. Để xác định đúng mức giá bồi thường, cơ quan chức năng sẽ tiến hành điều tra, thu thập các thông tin cần thiết về mẫu đất đó.

Xem Thêm >>  Novaland Đà Lạt: Khu đô thị nghỉ dưỡng đẳng cấp, sang trọng nhất

Đất có quyết định thu hồi được đền bù là đất trong hạn mức cấp đất của địa phương, phần diện tích vượt quá sẽ không được đền bù về đất. Tuy nhiên sẽ được đền bù chi phí đầu tư vào đất còn lại. Bên cạnh được đền bù về tiền, người dân có đất nông nghiệp bị thu hồi còn được hỗ trợ về đời sống.

Theo quy định được nêu rõ tại Điều 19 của Nghị định 47/2014/NĐ-CP về mức độ hỗ trợ ổn định đời sống sau khi đất nông nghiệp thuộc sở hữu bị thu hồi. Mỗi cá nhân sẽ được hỗ trợ bằng tiền tương đương 30kg gạo trong 01 tháng theo giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ của địa phương đó.

Liên hệ cơ quan chức năng để xác định chính xác mức giá đền bù khi có quyết định thu hồi

Bảng giá đất nông nghiệp How Yolo cung cấp trên dựa theo Quyết định 02/2020/QĐ-UBND quy định bảng giá đất của Thành phố Hồ Chí Minh, để biết thêm thông tin chi tiết bạn có thể tìm đọc quyết định trên và tìm hiểu rõ hơn về cách tính giá đền bù để được đền bù hợp lý khi có quyết định thu hồi đối với đất nông nghiệp.