Sau tính từ là gì? Vị trí của tính từ ở trong câu bạn cần biết

Trong một câu bao gồm nhiều thành phần khác nhau như chủ ngữ, vị ngữ, động từ, tân ngữ, trạng ngữ,… và chắc chắn không thể thiếu tính từ. Theo đó đây là một loại từ hỗ trợ bổ nghĩa cho câu văn dễ hiểu hơn. Mang tác dụng miêu tả tính cách, màu sắc, trạng thái, sự việc,… giúp việc diễn đạt từ ngữ hơn. Mỗi thành phần sẽ đứng tại các vị trí khác nhau. Vậy sau tính từ là gì? Hãy cùng How YoLo đi tìm hiểu ngay qua bài viết dưới đây nhé!

Tìm hiểu đôi nét về tính từ

Tính từ là các từ miêu tả tính chất, đặc điểm của con người, sự vật, hiện tượng. Thông qua tính từ thì nó sẽ giúp cho người đọc dễ dàng hình dung ra hình dáng, đặc điểm của đối tượng mà chủ thể đang muốn đề cập đến.

Trong ngôn ngữ tiếng Việt thì tính từ là loại từ có chức năng biểu đạt cao nhất vì sở hữu khả năng gợi hình và gợi cảm theo nhiều mức độ khác nhau. Thông thường khi tính từ kết hợp cùng danh từ, động từ để bổ sung ý nghĩa cho danh từ, động từ về mặt tính chất, mức độ cũng như đặc điểm.

Tính từ là gì?

Trong tiếng Anh thì tính từ là các từ có tác dụng bổ trợ ý nghĩa cho danh từ để giúp làm rõ ràng đặc tính sự vật, hiện tượng cho danh từ nó biểu hiện. Hay nói dễ hiểu thì tính từ cung cấp thông tin về màu sắc, hình dáng và kích thước,… của danh từ. Tính từ sẽ giúp trả lời những câu hỏi điển hình như: Which: Cái nào, cái gì? What kind: Loại nào, loại gì? How many: Bao nhiêu? Và tính từ được sắp xếp theo trật tự nhất định:

  • Color (màu sắc) – Origin (nguồn gốc) – Material (chất liệu) – Purpose (Mục đích) – Noun (danh từ).
  • Tính từ chỉ chiều cao, kích cỡ, chiều dài,. sẽ đứng trước tính từ nhóm trên
  • Các tính từ thể hiện thái độ, sự phê phán sẽ đặt trước những tính từ còn lại
Xem Thêm >>  1 ha bằng bao nhiêu m2: công thức tính và trang web chuyển đổi tự động

Sau tính từ là gì?

Như đã đề cập thì tính từ (Adjectives) là các từ miêu tả tính chất của con người, sự việc, sự vật. Vậy sau tính từ là gì?

Tính từ mô tả

Là những tính từ sử dụng nhằm mục đích mô tả kích cỡ, màu sắc, chất lượng, tính cách, tính chất, nguồn gốc, chất liệu,… của người hoặc sự vật nào đó. Ví dụ:

Color (màu sắc) Size (kích cỡ) Shape (hình dạng) Age (Tuổi tác)
Tiếng Anh Tiếng Việt Tiếng Anh Tiếng Việt Tiếng Anh Tiếng Việt Tiếng Anh Tiếng Việt
Red Màu đỏ Big To Round Tròn New Trẻ
Blue Màu xanh Small Nhỏ Square Vuông Old Già
Pink Màu hồng Huge Vừa Triangle Tam giác Ancient Cao tuổi
Black Màu đen Tiny Lớn Rectangle Chữ nhật

 

Quality (chất lượng) Characteristics (tính chất) Purpose (mục đích) Material (chất liệu)
Tiếng Anh Tiếng Việt Tiếng Anh Tiếng Việt Tiếng Anh Tiếng Việt Tiếng Anh Tiếng Việt
Rice Tốt interesting Thú vị Dining Ăn uống Steel Thép
Good Tuyệt Boring Nhàm chán Cutting Làm việc Wooden Gỗ
Bad Tệ Humorous Vui vẻ Woolen Sắt
Tính từ mô tả trong tiếng Anh

Tính từ giới hạn

Tính từ giới hạn là tính từ được dùng để đặt giới hạn cho danh từ mà nó đang bổ nghĩa. Bao gồm tính từ số đếm, số lượng, số thứ tự, sở hữu, khoảng cách, chỉ định,… Ví dụ:

Quantitative (số lượng) Cardinal (số đếm) Ordinal (Số thứ tư) Distance (khoảng cách)
Tiếng Anh Tiếng Việt Tiếng Anh Tiếng Việt Tiếng Anh Tiếng Việt Tiếng Anh Tiếng Việt
A few Một chút One Một First Thứ nhất Far Xa
Few Một ít Tow Hai Second Thứ hai Near Gần
A little Một ít Three Ba Third Thứ ba
Some Một vài Four Bốn
Xem Thêm >>  Học phí Tôn Đức Thắng, chính sách miễn, giảm hỗ trợ học phí

 

Possessive (Sở hữu) Demonstrative (chỉ định) Distributive (phân bố)
Tiếng Anh Tiếng Việt Tiếng Anh Tiếng Việt Tiếng Anh Tiếng Việt
My Của tôi This Cái này Each Mỗi
Their Củ họ Thas Cái kia Every Cả hai
Her Của cô ấy Other Cái khác Neither Không cái nào

Vị trí của tính từ trong tiếng Anh

Như chúng ta đã biết tính từ được chia ra thành nhiều loại khác nhau sẽ không đứng im tại một vị trí nào đó được quy định trong câu mà sẽ thay đổi liên tục tùy thuộc vào dạng câu, thì, chủ đề,… Trong đó bao gồm:

  • Đứng sau động từ tobe: Ví dụ The competition is so exciting
  • Đằng sau các liên động từ: Những động từ liên kết có thể là tobe (thì, là, ở), look (thấy, trông), sound (nghe thấy), smell (ngửi), seem (dường như, có vẻ như), taste (thưởng thức, nếm), appear (ra mắt, xuất hiện), feel (cảm thấy),…
  • Đứng trước danh từ: Thông thường sau tính từ sẽ đứng trước danh từ, có tác dụng bổ sung ý nghĩa cũng như cung cấp đầy đủ thông tin chi tiết cho danh từ.

Ví dụ: She ate an enormous pizza. Tính từ ở đây là “enormous” (to lớn, khổng lồ) với tác dụng bổ nghĩa thêm cho danh từ pizza và mục đích thể hiện đây chính là chiếc pizza lớn khổng lồ.

Vị trí của tính từ trong tiếng Anh

Bên cạnh đó cũng phải kể đến có một vài trường hợp tính từ đứng ở sau danh từ như:

  • Tính từ đánh giá chất chất đại từ bất định như nothing, something
  • Có nhiều hơn hai tính từ được nối với nhau bằng các liên từ and, but như “He is both intelligent and handsome.”
  • Dùng trong câu miêu tả sự đo lường như “This river is 50km long”
  • Tính từ dùng dưới dạng so sánh như “My sister has a laptop mine than bigger”
Xem Thêm >>  Quán sá hay quán xá, phân biệt xá và sá nên biết để phân biệt

Vừa rồi là một số thông tin chia sẻ về sau tính từ là gì cùng với các vị trí đứng của tính từ trong câu mà chúng tôi muốn gửi đến cho bạn đọc tham khảo. Mong rằng bài viết đã cung cấp đến những kiến thức hữu ích nhất, đáp ứng mọi thắc mắc đang tìm kiếm và từ đó hiểu rõ hơn về loại từ này. Cảm ơn bạn đã đón đọc bài viết. Theo dõi ngay How YoLo để cập nhật thêm nhiều bài viết hãy nữa nhé!